motor điện phòng nổ

motor điện phòng nổ

Giá: Liên hệ





 

Động cơ phòng nổ là động cơ được làm mát dưới dạng quạt gió gắn liền lên trục lắp phía sau của động cơ hoặc được làm mát trực tiếp bằng quạt gió ngoài của hệ thống ống quạt lò. Các loại động cơ này được sử dụng trong các mỏ hầm lò, trong đó có các mối nguy hiểm về khí và bụi nổ.

 

Động cơ phòng nổ được thiết kế có các kích thước lắp ghép phù hợp với tiêu chuẩn TCVN079-0:2002, TCVN 7079-1:2002, TCVN 7079-7:2002, TCVN 7079-9:2002.

 

Động cơ phòng nổ được thiết kế có kích thước theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN, IEC34-72 rất thuận tiện cho việc thay thế đối với các động cơ cùng loại hiện có tại các thiết bị khai thác mỏ ở Việt nam.

 

- Động cơ được thiết kế có cấp bảo vệ phòng nổ là ExdI

Động cơ phòng nổ được sử dụng trong các mỏ, hầm lò. Vỏ động cơ làm bằng thép ống được hàn chân đế, cánh tản nhiệt phía ngoài. Phần vỏ động cơ làm định vị phần stato phía trong vỏ. Hai đầu phần thân là hai nắp của động cơ được chế tạo bằng gang xám 18-36 đúc liền có gối đỡ ổ bi. Phần trục động cơ được gắn liền với roto và được đỡ bởi hai vòng bi phía trước và phía sau. Đầu trước động cơ là phần đầu trục mang tải của hệ thống, phần đầu trục sau được lắp quạt gió làm mát và nắp che quạt gió. Hộp đấu cáp có 06 đầu dây được đấu vào cọc cực thông qua mối ghép phòng nổ.

- Động cơ loại quạt gió lò được gá hàn cân đối trong lòng vỏ thân quạt bằng các tấm dỡ bằng thép tấm với kết cấu hàn, đảm bảo khi lắp cánh trên hai đầu trục có khe hở giữa cánh với vỏ từ 3 đến 5mm cách đều thành vỏ.

- Động cơ loại chân đế và mặt bích được lắp với phụ tải là các loại quạt ly tâm, cánh bơm…có kích thước lắp đặt phù hợp với tiêu chuẩn.

Kết cấu nắp hộp đấu cáp:
+ Kiểu mối ghép: Mối ghép hình trụ.

+ Kết cấu cố định mối ghép: Dùng các bulong đầu chìm có đệm vênh chống tự nới lỏng.

+ Khe hở lớn nhất của mối ghép: £ 0,3mm.

+ Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép: ³ 13mm.

+ Bề mặt gia công đảm bảo độ nhám lớn nhất: £ 6,3mm.

Kết cấu bích đỡ hộp đấu cáp:
+ Kiểu mối ghép: Mối ghép hình trụ.

+ Kết cấu cố định mối ghép: Dùng các bulong đầu chìm có đệm vênh chống tự nới lỏng.

+ Khe hở lớn nhất của mối ghép: £ 0,3mm.

+ Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép: ³ 13mm.

+ Bề mặt gia công đảm bảo độ nhám lớn nhất: £ 6,3mm.

Kết cấu nắp với trục động cơ:
+ Kiểu mối ghép: Mối ghép hình trụ.

+ Kết cấu mối ghép cố định: Dùng vòng bi lắp trên trục và nắp.

+ Khe hở lớn nhất của mối ghép: £ 0,3mm.

+ Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép: ³ 25mm.

+ Bề mặt gia công đảm bảo độ nhám lớn nhất: £ 6,3mm.

Kết cấu nắp trước và sau với thân động cơ:
+ Kiểu mối ghép: Mối ghép hình trụ.

+ Kết cấu cố định mối ghép: Dùng các bulong đầu chìm có đệm vênh chống tự nới lỏng.

+ Khe hở lớn nhất của mối ghép: £ 0,3mm.

+ Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép: ³ 25mm.

+ Bề mặt gia công đảm bảo độ nhám lớn nhất: £ 6,3mm.

Kết cấu sứ xuyên đầu cực:
Phần cọc cực gudoong đồng (LcuZn20) truyền dẫn điện được đúc cố định với phần cách điện (composite). Số lượng: 06 bộ.

+ Kiểu mối ghép: Mối ghép hình trụ.

+ Khe hở lớn nhất của mối ghép: £ 0,3mm.

+ Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép: ³ 13mm.

+ Bề mặt gia công đảm bảo độ nhám lớn nhất: £ 6,3mm .

+ Khe hở nhỏ nhất từ phần dẫn điện đến phần không mang điện: ³ 12mm.

+ Khoảng cách dòng rò lớn nhất trên phần cách điện: ³ 16mm.

Kết cấu phễu cáp:
Ống luồn cáp vào gồm hai phần chính:

- Phần thân đúc liền vỏ hộp cực có vòng cao su bằng vật liệu khó cháy và vòng đệm thép nén cao su chiều dài nhỏ nhất giữa cáp và vòng kẹp cáp sau khi ép chặt 20mm.

- Phần phễu luồn cáp:

+ Kết cấu hình trụ.

+ Kết cấu cố định mối ghép: Dùng các bulong đầu chìm có đệm vênh chống tự nới lỏng.

Trên phần phễu luồn cáp sử dụng càng kẹp đầu dây ra dùng các bu lông đầu chìm có đệm vênh tự chống nới lỏng.

Phần tiếp địa:
- Vị trí tiếp địa được đúc liền trong thân hộp cực dùng bu lông đồng (LcuZn20) kẹp tiếp địa. Số lượng: 01 cái.

Những thông tin đưa ra trong hướng dẫn này chỉ là những phần chính của động cơ, để biết chi tiết về các thông số của các thiết bị, phụ kiện người sử dụng cần liên hệ với Công ty VIHEM để được làm rõ.

Mọi sử dụng không đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất sẽ không được hưởng các điều kiện bảo hành.

Tài liệu hướng dẫn sử dụng sẽ được kèm theo mỗi động cơ trước khi xuất xưởng và được gửi kèm với động cơ khi giao hàng hoặc gửi cùng hồ sơ tài liệu khác khi giao hàng.

Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng cần phải triệt để tuân thủ các điều kiện sử dụng sau đây:

Các mối ghép phải được bắt chặt thông qua các bulong kẹp chặt.
Các bộ phận đấu nối phải bắt chặt và không để bị kéo căng.
Sử dụng cáp truyền dẫn phải phù hợp với cổ cáp và vòng kẹp cáp.
Trong trường hợp phải mở các bộ phận bắt chặt thì thiết bị ở trạng thái cắt điện (thiết bị trong tình trạng không có điện).
Phải cố định quạt gió chắc chắn trong khi vận hành (không được để rung động, di chuyển, bị lật trong quá trình vận hành) thông qua hệ thống gân đỡ hàn lên thân quạt và các lỗ bu lông chân .
Quạt gió lò phòng nổ phải được bắt tiếp địa theo đúng quy phạm trong quá trình vận hành.

a, Số máy:

Mỗi động cơ đều có một số máy kèm theo để theo dõi và đưa vào sử dụng trong suốt quá trình hoạt động của động cơ.

c, Lắp đặt:

Động cơ là loại trục ngang hoặc trục đứng có kích thước lắp đặt theo yêu cầu làm việc của máy công tác.

Kiểu làm mát: Làm bằng không khí cưỡng bức quạt gió lắp trên trục động cơ.

d, Điều kiện làm việc bình thường:

+ Nhiệt độ làm việc lớn nhất xung quanh 450C.

+ Độ cao lớn nhất so với mực nước biển 1000m.

+ Nền móng phải được cách rung với bên ngoài.

+ Đường gió làm mát phải được cách với muối, khí gas, bụi bẩn và rác bẩn.

Giới hạn nhiệt độ làm việc khi chạy thử có tải động cơ được quy định trên nhãn động cơ.

 

Vận chuyển và lưu kho bãi
Vận chuyển:
      Động cơ được bao gói trong túi nilong kín tránh nước mưa xâm nhập trong quá trình vận chuyển và lưu kho bãi.

      Động cơ được hãm đầu trục trãnh hiện tượng quay trục và xô lệch dọc trục trong quá trình vận chuyển (đối với các động cơ cỡ lớn).

Bảo quản và lưu kho bãi:
Động cơ phải được giữ gìn bảo quản cùng với các tấm bạt che, túi bao phủ như khi bàn giao nguyên trạng và phải được để trong kho trong nhà.

Kho chứa động cơ phải sạch sẽ, khô và phải có thông hơi. Các loại khí độc, bụi bẩn, các va chạm mạnh hoặc độ rung bất thường. Động cơ cần phải được bảo vệ để tránh mối và các côn trùng xâm nhập.

Kho chứa động cơ phải có nhiệt độ từ 100C đến 500C và độ ẩm không quá 75%.

Thời gian lưu kho bãi thấp hơn 2 tháng: trong thời gian này khi chuyển tới vị trí lắp đặt mà chưa lắp ngay cần phải để động cơ tránh xa các nguồn gây hại cho động cơ như khí, bụi bẩn, các va đập, rung động mạnh.

Nếu điều kiện bảo quản bị độ ẩm cao quá 75% phải tiến hành sấy động cơ. Để tránh sự xâm nhập của độ ẩm vào động cơ cần đo và kiểm tra nhiệt độ sau khi đóng sấy, nhiệt độ này cần được duy trì cao hơn nhiệt độ môi trường khoảng 5 đến 100C là được.

Trường hợp đã lắp đặt nhưng chưa chạy thử: trong trường hợp động cơ được lắp đặt tại vị trí làm việc nhưng chưa đưa vào hoạt động trong thời gian dài vì một lý do nào đó thì cần phải có sự quan tâm đến việc bảo quản kiểm tra, đo đạc các thông số trong quá trình để động cơ tại vị trí làm việc mà chưa sử dụng.

lắp đặt, kết nối:
Phần cơ khí:
Lắp các khớp nối với nhau bằng các hệ thống kết nối như bulong hoặc đệm truyền động cao su.

Kiểm tra đường gió vào ra xem có bị chắn bởi các vật lạ có hại cho động cơ.

Phần điện:
- Đấu nối hệ thống các cáp tiếp địa.

- Đấu nối hệ thống cáp vào hộp cấp điện cho bộ dây stato.

Vận hành:
Vận hành không tải:
Phải chắc chắn tất cả các điều kiện để đảm bảo động cơ có thể vận hành mà không phạm phải bất kể vấn đề gì.

Hệ thống tủ vận hành nên trang bị hệ thống bảo vệ quá tải và ngắn mạch để bảo vệ động cơ trong suốt quá trình vận hành.

Quan sát khi vận hành không tải:

a, Kiểm tra vòng bi:

- Kiểm tra nhiệt độ của vòng bi khi vận hành.

- Kiểm tra tình trạng kêu, rung khi hoạt động.

b, Kiểm tra hệ thống làm mát và khả năng làm mát:

- Quan sát theo dõi đường làm mát động cơ.

Vận hành có tải:
Cũng vận hành với quy trình như trên nhưng với điều kiện động cơ chạy có tải. Sau khi vận hành đủ tải cần kiểm tra, theo dõi động cơ trong vòng 72h.

 

Bảo quản, bảo dưỡng và bảo hành:
Bảo quản:
Sau một thời gian vận hành động cơ có thể dừng làm việc một thời gian dài. Trong quá trình này cần phải bảo quản động cơ phòng nổ theo các phương pháp dưới đây:

Luôn làm vệ sinh sạch sẽ bên ngoài động cơ, tránh bụi bẩn bám ở ngoài động cơ gây gỉ sét làm mất mỹ quan của máy.
Thường xuyên sấy nóng bối dây stato để hạn chế sự suy giảm điện trở cách điện của bối dây.
Bảo dưỡng:
Sau 2000 giờ làm việc liên tục, nên bổ sung mỡ cho động cơ và tháo lượng mỡ thừa được xả ra phía dưới nắp mỡ ngoài (đối với các động cơ có trang bị hệ thống bơm mỡ, đối với các động cơ cỡ nhỏ dùng bi 2Z thì không cần bổ sung mỡ, chỉ định kỳ bảo dưỡng thay mới vòng bi).
Thường xuyên kiểm tra xiết chặt các bu lông, đai ốc và tra dầu mỡ để đảm bảo chất lượng các mối ghép.
Hệ thống lọc bụi than cũng thường xuyên phải được kiểm tra trong quá trình làm việc. Nếu bị bẩn phải tiến hành tháo và làm sạch bằng khí nén hoặc giặt sạch, sấy khô trước khi lắp trở lại.
Bảo hành:
Động cơ phòng nổ được bảo hành trong thời gian 6 tháng kể từ ngày giao hàng. Nếu có hư hỏng do lỗi của nhà sản xuất gây ra đều được sửa chữa miễn phí.

Động cơ không được bảo hành trong các trường hợp sau:

Sử dụng sai với hướng dẫn của nhà chế tạo.
Quá thời hạn bảo hành.
Hư hỏng sinh ra do va đập trong quá trình vận chuyển hoặc lắp đặt động cơ.
Động cơ làm việc quá tải hoặc trong trường hợp nguồn điện vào không đảm bảo (điện áp sai khác quá 10% điện áp danh định).
Các nguyên nhân hư hỏng được xác định xuất phát từ các yếu tố khác, không phải từ động cơ cũng không được bảo hành.

Sản phẩm liên quan (6)
Thiết kế bởi Aptech-IT
 22 Đang online  552.200 Tổng lượt xem trang