Quạt Công Nghiệp

Công ty VIHEM với bề dầy trên 40 năm trong nghành sản xuất Động cơ điện và Quạt công nghiệp. Qua chuyển giao công nghệ của Nhà nước Hungary và nhiều năm nghiên cứu của tập thể các cán bộ kỹ thuật, cùng các chuyên gia đầu nghành của các trường Đại học và viện nghiên cứu trong nước. Đến nay VIHEM đang sản xuất các loại quạt phục vụ mọi nghành công nghiệp bao gồm:

Quạt hướng trục

Quạt ly tâm.

Quạt VIHEM được thiết kế đồng bộ, cho phép lựa chọn trong mọi lưu lượng và áp suất cần thiết.

Các loại quạt được chế tạo dựa trên các thành phần tiêu chuẩn dạng modul, cho phép chuyên môn hóa sâu, tạo ra sản lượng lớn và giá cả cạnh tranh.

Nhiều lựa chọn cho các kiểu vỏ, kiểu lắp đặt đảm bảo đáp ứng đầy đủ yêu cầu công nghệ của khách hàng.

K1 – kiểu lắp trực tiếp guồng cánh trên trục động cơ.

K2 – Kiểu lắp guồng cánh truyền động gián tiếp qua dây đai đến trục động cơ.

      + Bao gồm K21,  K22, K23… – Xem thêm phần sau.

K3 – Kiểu lắp guồng cánh truyền động gián tiếp qua khớp nối mềm đến trục động cơ.

Vật liệu quạt bao gồm các loại: Thép chế tạo, thép đặc biệt chịu mài mòn, chịu ăn mòn hóa học, chịu nhiệt độ cao…

Gối đỡ dùng trong các loại quạt gián tiếp bao gồm 3 loại cơ bản.

GD    – Gối đỡ dầu hoặc mỡ tự làm mát,

GDK – Gối đỡ dầu làm mát bằng quạt cưỡng bức

GDN – Gối đỡ dầu làm mát bằng nước.

Bề mặt vật liệu được sử lý phốt phát hóa sau đó sơn tĩnh điện, đảm bảo sản phẩm đẹp và có độ bền cao với môi trường khắc nghiệt.

Chú giải các thông số Quạt VIHEM.

Thông số trên nhãn mác.

Ps      -  Áp suất tĩnh:  Là áp suất tĩnh chênh lệch giữa áp suất tĩnh cửa ra (Ps2) và cửa vào (Ps1)  của quạt.

Ps  = Ps2 – Ps1          ( Pa )

Q       -  Lưu lượng dòng khí tại cửa ra của quạt  ( m3/h)

N       -  Công suất động cơ được sử dụng cho quạt (kW).

S        -  Độ ồn tổng (dB)

S(1m)-  Độ ồn cách xa 1m (dB)

h     -  Hiệu suất tổng của quạt tại điểm làm việc ( %)

Thông số trong tài liệu kỹ thuật:

Trong các tài liệu kỹ thuật của VIHEM ngoài các thông số cơ bản đã được ghi trên nhãn mác, còn các thông số chi tiết khác, đảm bảo cho các kỹ sư, các nhà thiết kế hệ thống có đầy đủ các thông số trong tính toán, các thông số này được tính toán và lựa chọn như sau: Khí đầu vào quạt là không khí môi trường ở điều kiện tiêu chuẩn.

hãy liên hệ với chúng tôi để có được cung cấp tài liệu, hướng dẫn đầy đủ nhất.

Nc    -  Công suất cánh: Là công suất tiêu thụ của quạt tại điểm làm việc ( kW)

Pt     -  Áp suất toàn phần (Pa)

Pt = Ps + Pd

Ps  -  Áp suất tĩnh (Pa)

Pd  -  Áp suất động (Pa)

Ht  -  Cột áp toàn phần (m-  mét môi chất quạt làm việc)

Hs  -  Cột áp tĩnh   (m )

Hd  -  Cột áp động (m)

to    -  Nhiệt độ khí đầu vào khi tính toán ( Điều kiện tiêu chuẩn = 25oC)

Pkk -  Áp suất không khí môi trường  (Điều kiện tiêu chuẩn = 101.325 Pa = 1 atm)

rkk   -  Tỉ trọng không khí (Điều kiện tiêu chuẩn = 1,2 Kg/m3).

h      -  Độ ẩm tương đối không khí (Điều kiện tiêu chuẩn = 50 %).

Hầu hết các sản phẩm thông dụng được VIHEM thiết kế trong điều kiện tiêu chuẩn, đảm bảo làm việc tốt trong điều kiện môi trường không khí Việt Nam.

Hãy liên hệ với chúng tôi khi Quý khách muốn có sản phẩm phù hợp với môi trường đặc thù riêng.

Bảng quy đổi đơn vị đo lường cơ bản.

Áp suất

1 Pa = 0.102 mm H2O (mmWS) = 0.01 mbar = 1.4504 x 10-4 Psi

1 Pa = 9.869 x 10-6 atm = 4.02 x 10-3 in WG

Lưu lượng

1 m³/h = 2.777 x 10-4 m³/s = 0.588 cfm (foot3/minute)= 4.4029 gpm(galong/minute)

Công suất

1 kW = 1.341 HP = 1.360 PS = 1000 Nm/s = 0.24 kcal/s

Nhiệt độ

1oC = 33.8 F = 274.15 Kelvin = 493.47 Rankine

I QUẠT HƯỚNG TRỤC.

Các thiết kế QUẠT HƯỚNG TRỤC VIHEM dựa trên cơ sở xác định điều kiện  lắp đặt và chế độ làm việc của quạt. Ngoài các thông số kỹ thuật như lưu lượng, áp suất, nhiệt độ  còn bao gồm cả kiểu dáng với các loại vỏ có hình dạng trụ tròn hoặc vuông… với nhiều độ dầy khác nhau phù hợp với mọi chế độ và điều kiện làm việc. Do được chế tạo trên cơ sở các modul tiêu chuẩn, với các phương án lắp ráp khác nhau cho ra đời rất nhiều chủng loại đáp ứng hầu hết các nhu  cầu,  đảm bảo độ ồn của quạt là thấp nhất.

Chúng tôi có sẵn các loại đặc biệt chống ăn mòn hóa học, chịu mài mòn, làm việc trong môi trường nhiệt  độ cao, Chống cháy nổ như xăng dầu, hầm mỏ…

Quạt hướng trục VIHEM được chia làm 3 nhóm theo áp suất với đặc thù như độ dầy của vỏ và các chi tiết linh kiện, biên dạng góc hướng gió, tỉ lệ đài cánh, số tầng cánh, số lá cánh, có hay không có cánh hướng dòng, khuếch tán…Tất cả đã được chúng tôi tính toán và thử nghiệm kỹ lưỡng.

KIỂU LẮP ĐẶT QUẠT HƯỚNG TRỤC

 

II ​QUẠT LY TÂM

Thiết kế quạt chủ yếu được xác định bởi các điều kiện hình học của quá trình lắp đặt. Các giới thiệu dưới đây cho một cái nhìn tổng quan về các thiết kế phổ biến nhất của chúng tôi. Ngoài ra chủng tôi cũng thiết kế và sản xuất các chủng loại theo hình dáng và kích thước của khách hàng.

THIẾT KẾ LẮP ĐẶT QUẠT LY TÂM

Kiểu lắp K1 lắp trực tiếp

Đây là thiết kế thông dụng và phổ biến nhất, do ít chi tiết sản phẩm nhỏ gọn dễ lắp đặt vi vậy  có chi phí  thấp  hơn so với các kiểu lắp đặt khác. Nhược điểm của kiểu lắp đặt này là chi áp dụng được cho các loại quạt có công suất nhỏ có lưu lương gió và áp suất thấp

   

Kiểu lắp K2 kiểu lắp gián tiếp qua dây đai.

Kiểu lắp đặt này được áp dụng khi mọi cố gắng dùng phương pháp lắp đặt trực tiếp không đạt được vì những lý do về môi trường làm việc, điều kiện làm việc ở nhiệt độ cao cần có gối đỡ riêng được làm mát bằng dầu hoặc bằng nước. Trục động cơ không chịu được tải trọng của cánh quạt vì đường kính cánh quạt lớn.

Kiểu lắp K21: 
Động cơ được lắp trên khung đế, ưu điểm là kết cấu vững chắc nhưng làm tăng kích thước đế chiếm nhiều diện tích mặt bằng

      

Kiểu lắp K24: Sử dụng đối với Quạt ly tâm có lưu lượng rất lớn hơn so với áp suất mà không thể chế tạo được bằng kiểu gián tiếp một cửa hút, tuy nhiên với kiểu kết cấu này rất khó khăn nếu có nhu cầu nối đường ống vào miệng hút.

    

Kiểu lắp K3.
Cho phép quạt làm việc trong môi trường nhiệt độ cao, do được sử dụng gối đỡ riêng được làm mát bằng dầu hoặc nước, đây là kiểu lắp có độ ổn định cao nhất khi làm việc.

    
Phân loại cánh quạt ly tâm Vihem:

Các loại quạt ly tâm VIHEM. Chúng tôi thiết kế các phân nhóm quạt trên cơ sở tiêu chuẩn hóa cho các loại guồng cánh và vỏ, cho phép lắp nhiều guồng cánh phù hợp một vỏ cơ bản, Điều này có nghĩa nếu sự thay đổi mục đích sử dụng là cần thiết thường có thể đạt được bằng cách thay thế các bánh công tác mà không cần phải thay thế toàn bộ quạt ly tâm.

Chúng tôi thêm các mô tả đặc điểm sau đây của các loại cánh quạt để quý khách hàng tham khảo.

 Các loại cánh quạt ly tâm Vihem

C13, C21, C31  Kiểu cánh cong nghiêng sau vành côn ( Circle) Xem thêm
CP07, CP10 Kiểu cánh cong nghiêng sau vành phẳng( Circle plane) Xem thêm
L15, L23, L24 Kiểu cánh thẳng nghiêng sau vành côn ( Line)
LP11, LP12, LP14 Kiểu cánh thẳng nghiêng sau vành phẳng ( Line plane)
T10, T15 Kiểu cánh cong nghiêng trước vành côn. Xem thêm
T20 Kiểu cánh cong nghiêng trước vành phẳng ( có nhiều lá cánh). Xem thêm
B1, B2, B4, B8, B14, B16 Kiểu cánh thẳng hướng tâm vành côn. Xem thêm
BP14, BP16 Kiểu cánh thẳng hướng tâm vành phẳng.
BM16 Kiểu cánh thẳng hướng tâm mở một phía (không vành trước).

Cảm ơn quý khách hàng đã tìm hiểu và sử dụng sản phẩm của Cty chúng tôi.

Trân trọng cảm ơn!

 

 

Thiết kế bởi Aptech-IT
 10 Đang online  176.473 Tổng lượt xem trang